NGỮ PHÁP TIẾNG HÀN SƠ CẤP BÀI 10

NGỮ PHÁP TIẾNG HÀN SƠ CẤP BÀI 10

          CẤU TRÚC ( KHOẢNG …. chừng ….)

Gắn  vào danh từ để ước lượng số lượng, thời gian, giá cả.

Ví dụ:

하루에 8 시간쯤 자곤 해요. Tôi thường ngủ khoảng 8 tiếng một ngày.

학교에서 집까지 버스로 30분쯤 걸려요. Từ trường về nhà đi xe bus hết khoảng 30 phút.

요즘 토마토가 3,000원쯤 해요. Dạo này giá cà chua khoảng 3,000W.

 

  • Khi diễn tả giá cả xấp xỉ, sử dụng “N쯤 하다” nhiều hơn “N쯤이다.”

A: 사과가 요즘 얼마쯤 해요?                     Dạo này táo có giá khoảng bao nhiêu tiền?

B: 요즘 3개에 2000원쯤 해요.                   Dạo này 3 quả táo khoảng 2000 won.

 

         + ĐỘNG TỪ / ĐỘNG TỪ+지 못하다 ( KHÔNG THỂ…..)

Cấu trúc này diễn tả chủ thể hành động không có khả năng, điều kiện làm gì đó do hoàn cảnh hoặc yếu tố khách quan nào đó đưa đẩy, hoàn toàn không phải do ý muốn chủ quan của chủ thể hành động, tương đương nghĩa tiếng Việt là “không thể”. Cấu trúc này được thiết lập bằng cách thêm vào trước động từ,hoặc 지 못하다 vào sau thân động từ.

Ví dụ :

이가 아파서 밥을 못 먹어요.=  이가 아파서 밥을 먹지 못해요.Tôi đau răng nên không ăn cơm được.

비가 많이 와서 못 가요 .= 비가 많이 와서 가지 못해요. Vì trời mưa nên tôi không thể đi.

오늘은 술을 못 마셔요. Hôm nay tôi không thể uống rượu.

  • Nếu động từ kết thúc bằng 하다 ,thì 못 sẽ đứng trước 하

Ví dụ: 

수영을 못 해요. Không thể bơi

숙제를 못 해요. Không thể làm bài tập.

 

  • Phân biệt : 안 – 못

 

1. Có thể kết hợp với động từ và tính từ.

학교에 안 가요. (  O )

치마가 안 예뻐요. ( O  )

2. Diễn tả không thể làm gì đó không phải do không có năng lực.

저는 운전을 안 해요.

Tôi không lái xe. (Tôi biết lái xe nhưng tôi không muốn lái xe)

 

1. Chỉ có thể kết hợp với động từ, không kết hợp với tính từ.

학교에 못 가요. ( O  )

치마가 못 예뻐요. (× )

2. Diễn tả không thể làm gì do năng lực hay điều kiện khách quan.

저는 운전을 못 해요.

Tôi không thể lái xe (Tôi muốn lái xe nhưng tôi không thể vì chân bị thương chẳng hạn.)


 

 

               CẤU TRÚC ~~ 전에( TRƯỚC KHI LÀM….)

Cấu trúc này có nghĩa là “trước một thời điểm nào đó” hoặc “trước một hành động nào đó”, với danh từ + 전에. Với động từ + 기 전에.

Ví dụ:

2년 전에 항국에 왔어요. Tôi đã đến Hàn Quốc 2 năm trước.

1시간 전에 식사했어요. Tôi đã ăn cách đây 1 tiếng rồi.

수영하기 전에 준비운동을 해요. Hãy vận động trước khi bơi.

한국에서는 결혼하기 전에 남자가 집을 준비해요. Ở Hàn Quốc đàn ông chuẩn bị nhà trước khi lấy vợ.

한국에 오기 전에 뉴욕에서 살았어요.  Tôi sống ở New York trước khi đến Hàn Quốc.

  • N trong “전에” chủ yếu là các danh từ có thể kết hợp với 하다 tạo thành động từ. Chính vì thế , – 기 전에còn có thể gắn được vào động từ để tạo thành câu có cùng ý nghĩa. Tuy nhiên với những động từ không phải là dạng kết hợp với하다 thì ta chỉ có thể gắn –기 전에 vào gốc động từ.

식사 + 전에 –> 식사 전에 = 식사하다 + 기 전에 — > 식사기 전에.

 

 

          CẤU TRÚC ~~ 때문에~~.( VÌ….)

Diễn tả lý do hoặc nguyên nhân cho kết quả ở mệnh đề sau, tương đương nghĩa tiếng Việt là “do”, “vì”.  Danh từ + 때문에, động từ, tính từ +  때문에.

비 때문에 차가 많이 막혔어요. Tại trời mưa nên tắc đường.

토요일은 친구의 생일이기 때문에 만날 수 없어요.

Thứ bảy là sinh nhật bạn  nên tôi không thể gặp bạn được.

 

  • Không kết hợp -기 때문에 với câu mệnh lệnh hay thỉnh dụ.

남씨가 춥기 때문에 따뜻한 옷을 입으세요. ( ×  )

-> 날씨가 추우니까 따뜻한 옷을 입으세요. ( O )

Thời tiết lạnh nên hãy mặc quần áo ấm.

 

친구들이 기다리기 때문에 빨리 갑시다. (× )

-> 친구들이 기다리니까 빨리 갑시다. ( O )

Các bạn đang đợi nên hãy đi mau lên.

Share this post

0356 066 066