NGỮ PHÁP TIẾNG HÀN SƠ CẤP BÀI 12

NGỮ PHÁP TIẾNG HÀN SƠ CẤP BÀI 12

 

 CẤU TRÚC : -(으)ㄹ래요.? (1)

Sử dụng cấu trúc này khi hỏi ý định của người nghe hoặc khi muốn đề nghị người nghe một cách nhẹ nhàng.Cấu trúc này được sử dụng nhiều trong văn nói giữa những người bạn thân thiết. Với động từ có patchim ta dùng -을래요?.  Với gốc động từ không có patchim hoặc patchim”ㄹ” thì ta dùng –ㄹ래요?

ví dụ:

등산 같이 갈래요?   Bạn đi leo núi cùng tôi nhé.

커피 한잔 마실래요?    Bạn uống 1 tách cà phê nhé.

영화 같이 볼래요?    Cùng đi xem phim nhé.

  • Hình thức phủ định của cấu trúc này là – 지않을래요? hoặc  -안 V(으)ㄹ래요?

ví dụ:

한가에서 배를 타지 않을래요?    Bạn không muốn đi tàu trên sông Hàn à?

이 식당에서 불고기를 안 먹을래요?   Bạn không muốn ăn thịt nướng ở nhà hàng này à?

 

          CẤU TRÚC : -(으)ㄹ래요. (2)

Cấu trúc này khi nó ko phải ở dạng câu hỏi thì nó diễn tả ý định sẽ làm gì cảu người nói, thường được sử dụng trong văn nói giữa những người thân thiết, tương đương nghĩa tiếng Việt là “sẽ”. Cấu trúc này cũng được dùng để trả lời cho cấu trúc -(으)ㄹ래요.? (1).

ví dụ:

A:  등산 갈래요?   Bạn đi leo núi cùng tôi nhé.

B: 네, 등산 같이 갈래요.  Vâng, tôi sẽ đi leo núi cùng bạn.

A: 커피 한잔 마실래요?    Bạn uống 1 tách cà phê nhé.

B: 아니요, 저는 토마토 주스 마실래요. Không , tôi sẽ uống nước ép cà chua.

Chú ý: 2 cấu trúc này chỉ kết hợp với động từ, không kết hợp với tính từ.Và chỉ sử dụng ở ngôi thứ nhất nếu là câu trần thuật, và ngôi thứ 2 nếu là câu nghi vấn.

 

 

            CẤU TRÚC : N 때, A/V-(으)ㄹ 때……KHI

  diễn tả thời điểm xảy ra hành động hoặc trạng thái nào đó.

Với danh từ thì gắn vào ngay sau danh từ đó.

Với động từ, tính từ có patchim thì dùng -을 때, còn với động từ, tính từ không có patchim hoặc patchim “ㄹ” thì dùng – ㄹ 때.

ví dụ:

방학 때 여행을 가요. Tôi đi du lịch vào kỳ nghỉ.

이 사진은 6살 때 사진이에요.  Cái ảnh này là ảnh khi tôi 6 tuổi.

운전을 할 때 전화 하지 마세요.  Khi lái xe đừng gọi điện thoại.

고등학교 때 축구를 자주 했어요.  Khi cấp 3 tôi đã thường xuyên đá bóng.

돈이 있을 때 차를 살 거예요.   Khi có tiền tôi sẽ mua xe.

  • Chú ý: Không dùng với 오전, 오후, 아침 hoặc các thứ trong tuần.

오전 때 공부해요.(x) —->    오전에 공부해요.(O)   .Tôi học vào buổi sáng.

월요일 때 학교에 가요.(X) —->  월요일에 학교에 가요(O).    Tôi đến trường vào thứ 2.

 

  • Khi đứng đằng sau 1 ngày lễ nào đó ví dụ: 추석 때 ( ngày lễ Trung thu), tức là chỉ cả khoảng thời gian trước, trong và sau ngày lễ.

Còn khi dùng : 추석에, tức là diễn tả cụ thể trong ngày lễ đó.

Khi kết với 저녁, 점심, 방학 thì ý nghĩa của nó đều giống nhau.

 

 

CẤU TRÚC: A/V-아/어도 되다…..LÀM …GÌ ĐÓ CŨNG ĐƯỢC.

Cấu trúc này diễn tả sự cho phép hoặc chấp nhận hành động nào đó, tương đương nghĩa tiếng Việt là “làm… gì đó cũng được”.

Với động, tính từ kết thúc bằng nguyên âm 아/오 thì sử dụng-아도 되다

Với động,tính từ kết thúc bằng các nguyên âm còn lại thì sử dụng -어도 되다

Với động, tính từ kết thúc bằng 하다 thì chuyển thành 해도 되다.

Ví dụ:

사진을 찍어도 돼요?.  Tôi có thể chụp ảnh được không?

여기 앉아도 돼요.    Ngồi ở đây cũng được.

펜을 써도 돼요?     Tôi dùng bút được không?

돈이 없어도 돼요.   Không có tiền cũng được.

안 예쁘지만 귀여워도 돼요.  Không xinh nhưng dễ thương cũng được.

CHÚ Ý: Ta có thể sử dụng cấu trúc/어도 괜찮다và –/어도 좋다, ý nghĩ của nó cũng tương tự như /어도 되다.

Ví dụ:

사진을 찍어도 돼요?. = 사진을 찍어도 괜찮아요 =  사진을 찍어도 좋아요.

Share this post

0356 066 066