NGỮ PHÁP TIẾNG HÀN SƠ CẤP BÀI 5

NGỮ PHÁP TIẾNG HÀN SƠ CẤP BÀI 5

 

     TRỢ TỪ 부터까지( TỪ….ĐẾN…)

   부터Là tiểu từ có nghĩa tương đương trong tiếng Việt là “từ”, biểu hiện thời điểm bắt đầu của một sự việc nào đó. 까지là tiểu từ có nghĩa tương đương trong tiếng Việt là “đến, tới” , biểu hiện thời điểm kết thúc của một sự việc nào đó. Hai tiểu từ này có thể được sử dụng riêng và có thể dung trong cùng một câu.

N( thời gian) 부터  N까지  ( Phạm vi thời gian)

Ví dụ:

점심시간은 오후1시부터 2시까지입니다. -> Thời gian trưa là từ 1h chiều đến 2h

월요일부터 금요일까지 학교에 가요. -> Tôi đến trường từ thứ hai đến thứ sáu.

도서관에 토요일은 오전 10시부터 오후 4시까지 엽니다. –> Ở thư viện thứ 7 mở cửa từ 10h sáng đến 4h  chiều.

 

  CẤU TRÚC QUÁ KHỨ //

– Được gắn vào thân động từ hoặc tính từ để thể hiện một sự kiện hoặc một tình huống đã diễn ra trong quá khứ. Với thân động từ hoặc tính từ kết thúc bằng nguyên âm  /thì được dùng với   , còn thân động từ tính từ kết thúc bằng các nguyên âm khác và thân từ là 이다, 아니다  thì được dùng với . Đối với những động từ hoặc tính từ có đuôi 하다thì được biến đổi thành Sau –/  thì đều dùng chung một dạng là 어요Trong trường hợp tôn kính trang trọng , sử dụng /었습니다했습니다.

– Sau khi kết hợp với/  , nếu nguyên âm của thân động từ, tính từ giống với    hoặc  thì có thể tỉnh lược đi , nếu nguyên âm của thân động từ không trùng thì có thể viết gộp lại.

– 가다 ->가았어->갔어요

– 보다->보았어요->봤어요

– 마시다->마시었어요->마셨어요

Ví dụ:

공원에 사람이 많았습니다. -> Trong công viên đã có nhiều người.

저는 아침에 빵을 먹었어요. -> Tôi đã ăn bánh mì vào buổi sáng.

 

 

 

  CẤU TRÚC TIẾNG HÀN//주다.

Dùng cấu trúc này để yêu cầu ai đó thực hiện hành động nào đó, tương đương nghĩa tiếng Việt là “xin hãy”, “vui lòng….” . / 주시겠어요yêu cầu một cách lịch sự và tôn kính hơn so với – / 주세요. Khi người nghe là người có vị trí cao hơn người nói hoặc là đối tượng cần tôn kính , sử dụng / 드리세요. Với gốc động từ kết thúc bằng nguyên âm hoặc  , sử dụng  –  주세요주시겠어요? Với gốc động từ kết thúc bằng các nguyên âm khác , sử dụng  주세요/주시겠어요? . Với động từ kết thúc bằng 하다 , sử dụng hình thức  주세요/주시겠어요?

Ví dụ:

앉다 +  주세요 -> 앉아 주세요

찍다 +  주세요 -> 찍어 주세요

청소하다  -> 청소해 주세요

전화 번호 알려 주세요. -> Vui lòng cho tôi xin số điện thoại.

도와 줄께요? -> Tôi có thể giúp gì cho anh ?

 

    CẤU TRÚC TIẾNG HÀN//

Cấu trúc này có 2 cách dùng:

a.Chỉ nguyên nhân, lý do

/어서diễn tả mệnh đề trước là nguyên nhân gây ra kết quả ở mệnh đề sau, tương đương nghĩa tiếng Việt là “vì….nên….”. Với gốc động từ và tính từ kết thúc bằng nguyên âm ㅏhoặc , sử dụng 아서 , với gốc động từ và tính từ kết thúc bằng các nguyên âm khác, sử dụng 어서 , với gốc động từ và tính từ kết thúc bằng하다 , sử dụng 해서 .

– 오다 + 아서 -> 와서

– 읽다 + 어서 -> 읽어서

– 날씬하다 -> 날씬해서

 

가방이 작아서 불편해요 -> Vì túi xách nhỏ quá nên bất tiện.

늦어서 죄송합니다. -> Xin lỗi vì (tôi) đến trễ.

어제 피곤해서 일찍 잤습니다. -> Hôm qua vì mệt nên ngủ sớm.

 

-Không chia động từ ở hình thức quá khứ -았/었- hoặc tương lai –겠- trước –아/어서.

– 밥을 많이 먹었어서 배가 아파요 ( × )

-> 밥을 많이 먹어서 배가 아파요 ( O )

Tôi ăn quá nhiều cơm nên đau bụng.

 

– 이 옷이 예쁘겠어서 입고 싶어요 ( × )

-> 이옷이 예뻐서 입고 싶어요 ( O)

Tôi muốn mặc áo này vì nó đẹp.

 

-아/아서Không kết hợp với câu mệnh lệnh hoặc thỉnh dụ có kết thúc câu tận cùng là –(으)세요, -(으)ㅂ시다.

– 이 신발은 커서 다른 신발을 보여 주세요 ( × )

->이 신발은 크니까 다른 신발을 보여 주세요 ( O )

Đôi giày này to nên hãy cho tôi xem đôi giày khác

 

– 이게 좋아서 이걸로 삽시다 ( × )

-> 이게 좋으니까 이걸로 삽시다 ( O )

Tôi thích cái này nên hãy mua nó đi.

b.Chỉ sự liệt kê về mặt thời gian

아/어서 diễn tả các hành động, sự kiện có liên quan đến nhau về mặt thời gian. Cụ thể, hành động ở mệnh đề sau xảy ra sau khi hành động ở mệnh đề trước đã xảy ra, và hai hành động này có liên quan đến nhau. Cấu trúc này tương đương nghĩa tiếng Việt là “rồi” “và” ,“sau đó”. Có thể tỉnh lược   trong /어서 , trừ trường hợp kết hợp với các động từ sau : 가다오다서다.  Với gốc động từ kết thúc bằng nguyên âm hoặc sử dụng 아서 , với gốc động từ kết thúc bằng nguyên âm khác sử dụng 어서, với gốc động từ kết thúc bằng 하다 , sử dụng 해서.

언제 친구를 만나서 영화를 봤어요. –> Hôm qua tôi đã gặp bạn rồi đi xem phim.

저는 밥을 먹어서 잠을 자요.  –> Tôi ăn cơm rồi ngủ.

Share this post

0356 066 066