NGỮ PHÁP TIẾNG HÀN SƠ CẤP BÀI 6

NGỮ PHÁP TIẾNG HÀN SƠ CẤP BÀI 6

 

        CẤU TRÚC()니까 (VÌ…NÊN…)

-()니까 diễn tả nguyên nhân hoặc lý do, với gốc động từ kết thúc bằng nguyên âm hoặc phụ âm  ㄹ” sử dụng  니까, với gốc động từ kết thúc bằng phụ âm sử dụng 으니

사다 + -니까 -> 사니까

먹다 + -으니까  -> 먹으니까

살다 -> 사니까

* 듣다 -> 들으니까

* 덥다 -> 더우니까

 

Ví dụ:

오늘은 일이 많으니까 내일에 만납시다. Vì hôm nay nhiều việc quá nên ngày mai gặp nhau nhé.

여자들은 꽃을 좋아하니까 꽃을 선물하세요. Con gái thích hoa nên hãy tặng hoa.

샤워를 하니까 기분이 좋아요. Tôi tắm nên cảm thấy tâm trạng thoải mái.

비가 오니까 학교에 안 가요. Vì trời mưa nên tôi  không đến trường.

 

 

Chú ý: Phân biệt /어서 và –()

 

/ -()

 

1. Không kết hợp với dạng câu mệnh lệnh hoặc thỉnh dụ

시간이 없어서 빨리 가세요 ( × )

다리가 아파서 택시를 탈까요? ( ×)

 

 

1. Có thể kết hợp với câu mệnh lệnh hoặc thỉnh dụ, như –(으)세요, -(으)ㄹ 까요? , -(으)ㅂ시다.

시간이 없으니까 빨리 가세요 ( O)

Không còn thời gian nên hãy đi nhanh lên.

다리가 아프니까 택시를 탈까요? ( O )

Chân tôi đau nên chúng mình đi taxi nhé?

2. Không kết hợp với hình thức quá khứ -았/었và tương lai 겠

한국에서 살았어서 한국어를 잘해요 (  ×   )

 

2. Có thể kết hợp với hình thức quá khứ -았/었 và tương lai 겠

한국에서 살았으니까 한국어를 잘해요 (  O )

Tôi sống ở Hàn Quốc nên nói tiếng Hàn tốt

3. Chủ yếu diễn tả lý do thông thường

왜 늦었어요? Sao bạn đến muộn?

혀서 늦었어요.

Đường tắc nên tôi đến muộn

 

3. Diễn tả nguyên nhân khách quan hoặc đưa ra lý do cụ thể. Hơn nữa, chủ yếu diễn tả lý do mà người nghe cũng biết đến.

왜 늦었어요? Sao bạn đến muộn?

혀서 늦었어요.

(Bạn biết đấy)Đường tắc nên tôi đến muộn

 

4. Có thể kết hợp với các cụm từ diễn tả chào hỏi, cảm ơn, xin lỗi như 반갑다, 고맙다, 감사하다, 미안하다.

만나서 반갑습니다 ( O )

Rất vui được biết bạn

4. Không thể kết hợp với các cụm từ diễn tả chào hỏi, cảm ơn, xin lỗi như반갑다, 고맙다, 감사하다, 미안하다.

만나니까 반갑습니다 ( ×  )

 

 

 

        CẤU TRÚC –말다 ( ĐỪNG…)

– Là hình thức phủ định của câu mệnh lệnh ()세요 và câu đề nghị ㅂ시다. Được dùng để yêu cầu, khuyên bảo người nghe không nên làm gì, tương đương nghĩa tiếng Việt là “đừng”. Hình thức tôn kính là –  마십시오.

가다 +  – 마세요  -> 가지 마세요 –> Đừng đi.

먹다 + – 마세요 -> 먹지 마세요  –> Đừng ăn.

ví dụ:

술을 마시지 마세요. Đừng uống rượu.

운전을 할때 전화하지 마세요. Khi lái xe đừng gọi điện thoại.

학교에서 담배를 피우지 마세요. Đừng hút thuốc ở trường.

길이 막히니까 버스를 타지 마세요. Đường tắc nên đừng đi xe bus.

 

 마세요 chỉ có thể kết hợp với động từ, không thể kết hợp với이다  hoặc tính từ

ví dụ:

변호사이 지 마세요  (× )

슬프지 마세요 ( ×)    -> 슬퍼하지 마세요 ( O)                      Đừng buồn

기분 나쁘지 마세요 ( × )  -> 기분 나빠하지 마세요  ( O )  Đừng ủ rũ thế

 

 

     MỘT SỐ LƯU Ý VỚI CÁC ĐỘNG TỪ CÓ PATCHIM “ㄷ”

Với gốc động từ kết thúc làㄷ” ,khi gặp một nguyên âm thì ㄷ” sẽ chuyển thành ㄹ”.

Ví dụ:

듣다 +어서 = 들어서

걷다 + 을 거예요 = 걸을 거예요

날씨가 좋은데 밖에 나가서 좀 걸을 까요?    Thời tiết đẹp chúng mình đi dạo nhé?

 

Tuy nhiên một số động từ như  받다(nhận), 믿다(tin), 얻다(đạt được), 닫다(đóng) vẫn chia theo quy tắc thông thường .

친구에게서 선물을 받아요. Tôi  nhận quà từ bạn.

문을 닫아 주세요. Hãy đóng cửa dùm tôi.

 

 

     CẤU TRÚC ()게요. (HỨA…, SẼ…..)

– Cấu trúc này dùng khi quyết định hoặc muốn hứa chắc chắn sẽ làm một việc gì đó, được sử dụng nhiều trong văn nói giữa những người có mối quan hệ than thiết. Với gốc động từ kết thúc bằng nguyên âm hoặc sử dụng – 게요 . với gốc động từ kết thúc bằng phụ âm sử dụng을게

가다 + – 게요–> 갈게요

찾다 + – 게요–> 찾을게요

Ví dụ:

집에 돌아가서 이 책을 읽을게요. Khi nào về nhà tôi sẽ đọc cuốn sách này.

제가 전화 받을게요. Tôi sẽ nghe điện thoại.

 

– Cấu trúc này chỉ kết hợp với động từ diễn tả ý chí của chủ ngữ

오늘 오후에는 바람이 불게요 (×). 

(Gió thổi không phải ý chí hay ý định)

 

저는 이제부터 날씬할게요 ( × )

(Không sử dụng với tính từ )

 

– Chỉ dùng với ngôi thứ nhất.

부디 씨가 저녁에 전화할게요 (× )

부디 씨가 저녁에 전화할 거예요. ( O )        Budi sẽ gọi điện vào buổi tối.

제가 저녁에 전화할게요 ( O )                     Tôi sẽ gọi điện vào buổi tối.

 

– Không sử dụng cấu trúc này dưới dạng câu nghi vấn

리라 씨, 이제 늦지 않을게요? (×  )

리라 씨, 이제 늦지 않을 거예요? ( O )

Lila à, bạn sẽ không đi muộn nữa chứ?

 

 

  TRỢ TỪ 이나/( HOẶC…, VÀ….)

– Đi với danh từ thể hiện sự liệt kê hoặc lựa chọn giữa các danh từ đó. Danh từ kết thúc bằng nguyên âm dùng이나, với danh từ kết thúc bằng phụ âm dùng

– Khi gắn ()vào chủ ngữ hoặc tân ngữ, ta lược bỏ tiểu từ chủ ngữ hoặc tân ngữ, chỉ giữ () thay cho / hoặc/

어머니가나 아버지가 요리해요. (× )  -> 어머니 아버지가 요리해요. ( O )

Mẹ tôi hoặc bố tôi nấu ăn

을이나 밥을 먹어요 ( × )   -> 이나 밥을 먹어요. ( O )

Tôi ăn bánh mỳ hoặc cơm

– Khi ()được gắn vào các tiểu từ 에서hoặc에게, ta có thể áp dụng hai cách sau :

  1. Để đứng độc lập ở danh từ lựa chọn đầu tiên và giữ nguyên các tiểu từ 에서,hoặc에게ở danh từ lựa chọn tiếp theo.
  2. Kết hợp ()với ,에서,hoặc에게thành 에나에서나hoặc 에게나. Tuy nhiên cách số 1 sẽ tự nhiên hơn.

에나 바다에 가요. ( O )  =  산이나 바다에 가요 ( O  )

공원에서나 커피숍에서 데이트해요. ( O ) = 공원이나 커피숍에서 데이트해요 ( O )

선생님에게나 한국 친구에게 질문해요 ( O ) = 선생님이나 한국 친구에게 질문해요 ( O ).

Share this post

0356 066 066