NGỮ PHÁP TIẾNG HÀN SƠ CẤP BÀI 8

NGỮ PHÁP TIẾNG HÀN SƠ CẤP BÀI 8

      CẤU TRÚC ()있다없다) ( CÓ THỂ LÀM…., KHÔNG THỂ LÀM….)

Cấu trúc này để nói về khả năng của người nói có thể hoặc không thể thực hiện hành động nào đó. Nếu động có patchim thì sử dụng -을 수 있다(없다).Nếu động từ không có patchim Hoặc patchim”ㄹ” sử dụng -ㄹ 수 있다(없다).

Ví dụ:

요리 할 수 있어요? Cậu có thể nấu ăn không ?

한국말을 할 수 없어요. Tôi không nói được tiếng Hàn Quốc.

이 영화를 볼 수 있어요. Tôi có thể xem phim này.

 

  • Cấu trúc -(으)ㄹ 수 있다/없다 khi thêm tiểu từ”가” mang nghĩa nhấn mạnh hơn.

떡볶이가 매워서 먹을 수 없어요 ( O  ) =  떡볶이가 매워서 먹을 수가 없어요 (O)

Tteokbokki cay nên tôi (thật sự) không thể ăn được.

길이 막혀서 갈 수 없어요.= 길이 막혀서 갈 수가 없어요.

Tắc đường nên tôi (thật sự) không thể đi được.

 

   

       Cấu trúc Danh từ + 후에 / Động từ +()후에 (sau, sau đó….)

Cấu trúc này khi kết hợp với danh từ có nghĩa “sau một khoảng thời gian”. Gắn 후에 vào sau danh từ.

Đi với động từ để thể hiện rằng sau khi kết thúc hành động ở mệnh đề đầu tiên thì hành động ở mệnh đề sau sẽ xảy ra, nghĩa tiếng Việt là “sau”, “sau khi”.Nếu động từ không có patchim , sử dụng ㄴ후에, với gốc động có patchim thì sử dụng – 후에. Với gốc động patchim là “ㄹ”, lược bỏ “ㄹ” và gắn thêm  후에. Cấu trúc tương đương của  –() 후에 là –() 다음에.

Ví dụ:

저녁을 먹은 후에 공부했어요. Sau khi ăn tối xong tôi học bài.

수업이 끝난 후에 식당에서 아르바이트를 해요. Sau khi tan học tôi đi làm thêm ở nhà hàng.

퇴근 후에 한 잔 합시다. Sau khi tan làm chúng ta đi uống rượu đi.

한 달 후에 한국에 가요. Sau 1 tháng tôi đi Hàn Quốc.

음식을 만든 후에 목욕해요.Sau khi nấu ăn tôi tắm.

 

 

      CẤU TRÚC 겠:Sẽ

Dùng gắn vào sau thân động từ để diễn tả ý định, ý chí của người nói, tương đương nghĩa tiếng việt là “sẽ, định”.Phủ định của cấu trúc này là thêm ‘안” vào trước động từ hoặc 지 않 vào sau thân động từ,

Ví dụ:

올해에는 담배를 꼭 끊겠습니다.Năm nay tôi nhất định bỏ thuốc lá.

제가 출장을 가겟어요. Tôi sẽ đi công tác.

이제 술을 마시지 않겠어요. Từ bây giờ tôi sẽ không uống rượu nữa.

내일 고향에 안 가겠습니다. Tôi sẽ không về quê vào ngày mai.

  • -겠 để diễn tả ý định , ý chí của người nói nên chủ ngữ không thể là ngôi thứ 3.
    • 란 씨는 내일부터 다이어트를 하겠어요.(x)
    • 란 씨는 내일부터 다이어트를 할 거예요.(O)

Bạn Lan ăn kiêng bắt đầu từ ngày mai.

 

  • Nếu kết hợp với ngôi thứ 3 thì nó mang ý điều gì đó sẽ xảy ra.

내일은 비가 오겠습니다. Ngày mai trời sẽ mưa.

기차가 곧 도작하겟어요. Tầu hỏa sắp đến rồi.

 

 

       CẤU TRÚC SO SÁNH 보다(HƠN..)

Sử dụng 보다 để so sánh hai sự vật, sự việc với danh từ đứng trước là tiêu chuẩn so sánh, tương đương nghĩa tiếng Việt là “hơn”. 보다 kết hợp với danh từ thành cấu trúc “N/ N보다 ~ 하다”, trật tự của chủ ngữ và danh từ đứng trước 보다 có thể thay thế cho nhau mà không làm thay đổi ý nghĩa của câu. Trạng từ  hoặc  cũng thường được dùng kèm với 보다, nhưng không bắt buộc.

 

Ví dụ:

여름보다 봄을 더 좋아해요. Tôi thích mùa xuân hơn mùa hè.

비행기가 기차보다 빨라요.= 기차보다 비행기가 빨라요. So với tàu hỏa máy bay nhanh hơn.

베트남보다 서울이 춥습니다.= 서울이 베트남보다 춥니다. Hàn Quốc lạnh hơn Việt Nam.

 

 

                  CẤU TRÚC    () 같다. (CHẮC, CÓ LẼ…)

Cấu trúc này dùng để phỏng đoán sự việc nào đó có thể xảy ra trong tương lai, tương đương nghĩa tiếng Việt là “hình như”, “có vẻ như”. Với gốc động từ kết thúc bằng nguyên âm sử dụng  같다 , kết thúc bằng phụ âm dùng   같다.Động từ kết thúc bằng phụ âm “ㄹ“thì dùng 것 같다.

Ví dụ:

A: 이 식당의 음식이 맛있을까요?                      Đồ ăn nhà hàng đó có ngon không nhỉ?

B: 사람이 많은 것을 보니까 맛있을 것 같아요.  Khách đông thế nên chắc là ngon.

비가 올 것 같아요.  Trời có vẻ sắp mưa.

배가 불러서 더 못 먹을 것 같아요. Tôi no rồi nên chắc không ăn thêm được nữa.

Share this post

0356 066 066