NGỮ PHÁP TIẾNG HÀN SƠ CẤP BÀI 9

NGỮ PHÁP TIẾNG HÀN SƠ CẤP BÀI 9

       CẤU TRÚC 는군요군요. ( THÌ RA…, VẬY RA…, )

– 군요/는군요 diễn tả sự ngạc nhiên hoặc thắc mắc khi người nói trực tiếp chứng kiến hoặc trải nghiệm hoặc nghe thấy gì từ ai đó. Với tính từ sử dụng 군요 , với động từ sử dụng 는군요. Cấu trúc này còn có thể kết hợp với danh từ dưới dạng – ( )군요 . Hình thức quá khứ của cấu trúc này là – /었군요.

Ví dụ:

벌써 6월이군요. Mới đó mà đã tháng 6 rồi sao !

두 사람은 공등학교 친구였군요. Thì ra hai người là bạn học cấp ba.

아이스크림을 좋아하는군요. Em thích ăn kem thế cơ à!

 

  • Khi được dùng ở hình thức thân mật, trong trường hợp kết hợp với tính từ, – 군요trở thành 구나/-, với động từ thì trở thành là 는구나/-는군 với  trường hợp gắn vào danh từ thì hình thức này sẽ là ()구나/().

A: 저 아이가 제 동생이에요.                                          Đứa bé kia là em tôi

B: (혼잣말로) 아, 저 아이가 민우 씨의 동생이구나.      ( Tự nói với mình) Ô hoá ra đây là em của Minu.

란 씨는 정말 돈이 많군나. Hóa ra bạn Lan nhiều tiền thế cơ à.

       

 

         CẤU TRÚC 있다( ĐANG LÀM…..)

Cấu trúc này diễn tả hành động đang xảy ra, tương đương nghĩa tiếng Việt là “đang”, được thiết lập bằng cách thêm – 고있다vào gốc động từ. Để diễn tả sự tiếp diễn của hành động trong quá khứ  sử dụng  있었다.

Ví dụ:

인사대 한국학과에서 한국어를 배우고 있어요. Tôi đang học tiếng Hàn ở khoa Hàn Quốc học trường Đại học KHXN và NV.

지금 숙제를 하고 있어요. Tôi đang làm bài tập .

동생이 지금 음악을 듣고 있어요. Em đang nghe nhạc.

 

 

         CẤU TRÚC ()려고하다(ĐỊNH SẼ LÀM…)

–( )려고 하다diễn tả ý định hoặc kết hoạch tương lai, tương đương nghĩa tiếng Việt là “định, muốn”. Với gốc động từ kết thúc bằng nguyên âm hoặc, sử dụng 려고 하다, với gốc động từ kết thúc bằng phụ âm, sử dụng 으려고 하다. Lưu ý hình thức quá khức của cấu trúc này là –( )려고 했다. Chỉ sử dụng khi hành động hoặc kết hoạch chưa xảy ra.

가다 + -려고 하다 -> 가려고 하다

놀다 + -려고 하다 -> 놀려고 하다

먹다 + -으려고 하다 -> 먹으려고 하다

Ví dụ:

수업이 끝난 후에 도서관에 가려고 해. Sau khi tan học tớ định đến thư viện .

우리 오빠는 대학원에서 공부를 더 하려고 해요. Anh trai tôi định học lên cao học.

저는 어제 고향에 가려고 했어요. Hôm qua tôi đã định về quê (bây giờ vẫn chưa về.)

 

       DANH TỪ + 동안( TRONG KHOẢNG…)

– Đi với danh từ để chỉ một khoảng thời gian diễn ra của một hành động từ khi bắt đầu đến khi kết thúc.

Ví dụ:

1년동안 한국어를 배웠어요. Tôi đã học tiếng hàn trong khoảng một năm

  • Với động từ sử dụng  동안 (chủ ngữ của hai mệnh đề có thể đồng nhất hoặc không đồng nhất.)

가다 + -는 동안 -> 가는 동안

먹다 + -는 동안 -> 먹는 동안

* 살다 -> 사는 동안

Ví dụ:

(내가) 한국에서 사는 동안 (나는) 좋은 친구들을 많이 만났어요.

Tôi đã gặp nhiều bạn tốt trong khi sống ở Hàn Quốc.

내가 친구들과 노는 동안 동생은 한국에서 열심히 공부했어요.

Trong khi tôi chơi với bạn thì em tôi học chăm chỉ ở trường.

 

 

       CẤU TRÚC /(KHI…)

Cấu trúc này được dùng để diễn tả thời điểm diễn ra hành động hoặc trạng thái nào đó. Với danh từ gắn  vào ngay sau danh từ đó, với gốc động từ kết thúc bằng nguyên âm hoặc sử dụng –  , với gốc động từ và tính từ kết thúc bằng phụ âm, sử dụng  .

Ví dụ:

시간이 있을 때 여행하고 싶어요. Khi có thời gian tôi thích đi du lịch.

20살 때 첫 데이트를 했어요. Tôi hẹn hò lần đầu khi 20 tuổi .

영화를 볼 때 전화를 하지 마세요. Khi xem phim đừng nghe điện thoại.

  • Không sử dụng 때 với 오전, 오후, 아침hoặc các thứ trong tuần.

오전 때 공부를 해요. (× )  -> 오전에 공부를 해요. ( O )        Tôi học vào buổi sáng.

월요일 때 공항에 가요. ( × )  ->월요일에 공항에 가요.( O )  Tôi đến sân bay vào thứ 2.

Share this post

0356 066 066